Cần Giuộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một huyện: "Cần Giuộc" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Long An, Việt Nam.
- Tên một con sông: "Cần Giuộc" cũng là tên một con sông chảy qua địa phận huyện cùng tên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Cần Giuộc nằm ở phía đông tỉnh Long An.
- Sông Cần Giuộc là một nhánh của sông Vàm Cỏ Đông.
- Thị trấn Cần Giuộc là huyện lị của huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vùng Cần Giuộc": chỉ khu vực địa lý, kinh tế, văn hóa gắn liền với huyện Cần Giuộc.
- Vùng Cần Giuộc nổi tiếng với nghề trồng lúa nước.
- "Người Cần Giuộc": chỉ cư dân sinh sống tại huyện Cần Giuộc.
- Người Cần Giuộc chủ yếu làm nông nghiệp.
Biến thể và từ gần giống
- Thị trấn Cần Giuộc (Danh từ riêng): tên thị trấn, đóng vai trò là trung tâm hành chính của huyện Cần Giuộc.
- Chợ Thị trấn Cần Giuộc rất đông đúc.
- Sông Cần Giuộc (Danh từ riêng): tên con sông.
- Cầu bắc qua sông Cần Giuộc đã được xây mới.
Từ đồng nghĩa
- Huyện Cần Giuộc: Cách gọi đầy đủ, trang trọng.
- Vùng đất Cần Giuộc: Cách gọi mang tính văn chương, nhấn mạnh không gian địa lý.
Thông tin bổ sung (Đặc điểm)
- Vị trí địa lý: Huyện đồng bằng ở phía đông tỉnh Long An.
- Diện tích: 196 km².
- Dân số: Khoảng 153.200 người (số liệu năm 1997), gồm nhiều dân tộc như Kinh, Khơme, Chăm, Hoa.
- Địa hình: Bằng phẳng, thoải dần từ bắc xuống nam, độ cao trung bình khoảng 1m.
- Thủy văn: Có sông Cần Giuộc và cửa sông Xoài Rạp chảy qua.
- Kinh tế: Dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (chiếm 79,8%).
- Hành chính: Gồm 1 thị trấn (Thị trấn Cần Giuộc) và 16 xã.
- (huyện) Huyện đồng bằng ở phía đông tỉnh Long An. Diện tích 196km2. Số dân 153.200 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Khơme, Chăm, Hoa v.v.. Địa hình bằng phẳng, thoải từ bắc xuống nam, độ cao trung bình 1m. Sông Cần Giuộc, cửa sông Xoài Rạp chảy qua. Dân cư 79,8% làm nông nghiệp. Huyện gồm 1 thị trấn Cần Giuộc huyện lị, 16 xã
- (thị trấn) h. Cần Giuộc, t. Long An